Gỗ MDF và HDF 3

Gỗ MDF và HDF

Đồ gỗ công nghiệp đã phổ biến trên thị trường từ lâu, tuy nhiên để hiểu rõ chi tiết về các loại gỗ MDF và HDF thì không phải ai cũng nắm được.

Gỗ MDF và HDF khác nhau ở đâu? Giá gỗ MDF và HDF bao nhiêu? Gỗ HDF lõi xanh An Cường, gỗ MDF có mục đích sử dụng như thế nào?

My House sẽ cung cấp thông tin chi tiết và các phân biệt 2 loại chất liệu gỗ này cùng với báo giá chi tiết. Vui lòng liên hệ:

Gỗ MDF và HDF 4 0965048286 – 0333555156

Gỗ MDF 

Gỗ công nghiệp MDF là loại gỗ phổ biến trong nội thất văn phòng và nội thất nhà ở, chiếm tới gần 80% thị trường khách hàng do có nhiều ưu thế về giá.

Cùng tìm hiểu chi tiết ngay tại đây:

Gỗ MDF là gì?

Khái niệm MDF được hiểu là chữ viết tắt của từ Medium Density Fiberboard (có nghĩa là ván sợi mật độ trung bình). Đây là gỗ ép được sản xuất từ gỗ qua quá trình xử lý bằng cách liên kết các sợi gỗ bằng keo hoặc hóa chất tổng hợp.

Gỗ MDF và HDF
Mỗ MDF là gì – hình 1

Chất liệu chính để tạo nên gỗ MDF là các loại gỗ tự nhiên, mảnh vụn hay nhánh cây vv… được đập nhỏ, nghiền nát bằng máy, tạo thành các sợi gỗ nhỏ cellulo.

Sau đó sợi gỗ sẽ được đưa vào bồn để rửa trôi hết các tạp chất, khoáng chất nhựa còn sót lại, rồi đưa vào máy trộn có sẵn keo và các chất kết dính chuyên dụng để nén thành nguyên tấm gỗ như chúng ta thấy.

Gỗ MDF và HDF
Gỗ MDF LÀ GÌ – hình 2
Gỗ MDF và HDF
Nhận diện gỗ MDF – hình 3
  • Loại gỗ này có bề mặt phẳng nhẵn và cấu trúc tinh thể đồng nhất, có màu rơm nhạt.
  • Tùy mục đích sử dụng mà MDF sẽ được ép thành các lớp và có màu sắc khác nhau, đa dạng.
  • Ván gỗ MDF có thể kết hợp với hơn 200 mã màu melamine, trên 80 mã màu laminate đem lại tính thẩm mỹ cao.
  • Có thể kết hợp với veneer gỗ: gỗ óc chó, gỗ sồi, gỗ xoan đào, gỗ tần bì vv… nhằm mang lại nét hiện đại và sang trọng.
Gỗ MDF và HDF
Bảng màu gỗ MDF – hình 4

Kích thước gỗ MDF tiêu chuẩn là 1m2 x 2m4 tùy vào mục đích sử dụng.

Gỗ MDF và HDF
Bảng độ dày khối lượng gỗ MDF – hình 5
Gỗ MDF và HDF
Tỷ trọng ván gỗ MDF – hình 6

—Xem thêm

Gỗ MDF

Gỗ mdf lõi xanh

Gỗ MDF cốt xanh chống ẩm Thái Lan

Phân loại gỗ MDF

Gỗ MDF phân thành 2 loại chính:

  • Gỗ MDF thường
  • Gỗ MDF cốt xanh chống ẩm

Gỗ MDF cốt xanh chống ẩm được sử dụng đa dạng bởi nó khắc phục được tính chịu ẩm chịu nước kém của gỗ công nghiệp nói chung.

Giảm tác động của môi trường, giúp nội thất gỗ công nghiệp có vòng đời sử dụng lâu dài hơn.

Gỗ MDF và HDF
MDF thường và MDF lõi xanh chống ẩm – hình 7

Gỗ MDF có tốt không?

Là loại gỗ thông dụng nhất trong ứng dụng nội thất, gỗ MDF cũng vẫn tồn tại một số khuyết điểm.

Nhưng với công nghệ sản xuất tiên tiến, các nhà sản xuất ngày càng khắc phục các thiếu sót đó nhanh hơn để tạo chất gỗ bền với giá thành thấp.

Gỗ MDF và HDF
Gỗ MDF có tốt không? – hình 8

Ưu điểm

  • Gỗ MDF giúp hạn chế tối đa tình trạng cong vênh, co ngót hoặc mối mọt như là gỗ tự nhiên.
  • Bề mặt gỗ phẳng nên dễ thi công nội thất.
  • Gỗ này có giá thành rẻ hơn các loại gỗ tự nhiên.
  • Khá dễ dàng trong việc kết hợp với các vật liệu bề mặt khác như veneer, acrylic, melamine, laminat,..
  • Vật liệu này sẵn có, nên thời gian thi công nhanh hơn.
  • Thích hợp với nhiều phong cách thiết kế nội thất khác nhau.
Gỗ MDF và HDF
Gỗ MDF có tốt không? – hình 9

Nhược điểm

  • Khả năng chịu nước kém.
  • Chỉ có độ cứng mà không có độ dẻo dai.
  • Không làm được những đồ trạm trổ như gỗ tự nhiên.
  • Độ dày của gỗ MDF cũng có giới hạn, nếu làm những đồ vật có độ dày cao thì phải ghép nhiều tấm gỗ lại.
Gỗ MDF và HDF
Gỗ MDF có tốt không? – hình 10

Báo giá gỗ MDF

Căn cứ trên các bảng báogiá gỗ MDF đã khảo sát, My House xin thông tin tới các bạn đọc bảng giá ván ép mdf dưới đây.

Gỗ MDF và HDF
Bảng giá gỗ MDF – hình 11

—Xem thêm

Báo Giá Thi Công Nội Thất Gỗ MDF An Cường

Gỗ mdf phủ melamine

Gỗ MDF phủ Laminate

Ứng dụng trong nội thất của gỗ MDF

Công trình tiêu biểu sử dụng 100% gỗ MDF cho nội thất gia đình:

Gỗ MDF và HDF
Gỗ MDF làm nội thất gia đình – hình 12
Gỗ MDF và HDF
Gỗ MDF làm nội thất gia đình – hình 13
Gỗ MDF và HDF
Gỗ MDF làm nội thất gia đình – hình 14
Gỗ MDF và HDF
Gỗ MDF làm nội thất gia đình – hình 15
Gỗ MDF và HDF
Gỗ MDF làm nội thất gia đình – hình 16

Gỗ HDF

Trước khi so sánh 2 loại gỗ MDF và HDF, chúng ta tìm kiểu kỹ hơn về gỗ HDF tại đây:

Gỗ HDF là gì?

HDF là từ viết tắt của từ High Density Fiberboard (tấm gỗ HDF hay còn gọi là tấm ván ép HDF)

Gỗ công nghiệp HDF được tạo thành bởi 80-85% chất liệu là gỗ tự nhiên, còn lại là các phụ gia làm tăng độ cứng và kết dính cho gỗ.

Lõi gỗ có thể là màu xanh hoặc màu trắng tuỳ thuộc vào nguồn nguyên liệu đầu vào. màu của lõi gỗ không ảnh hưởng gì tới chất lượng của lõi gỗ.

Gỗ MDF và HDF
Gỗ HDF là gì? – hình 17

—Xem thêm: Gỗ HDF

Phân loại gỗ HDF

Gỗ HDF phân thành 2 loại chính

  • HDF siêu chống ẩm: Có khả năng chống ẩm cao, độ dày thường từ 3 – 6mm
  • Black HDF siêu chống ẩm:

Có khả năng chống ẩm cao, khi sản xuất có lực nén cao hơn, đảm bảo độ chắc của nội thất. Màu đen để phân biệt với HDF chống ẩm

Gỗ MDF và HDF
HDF siêu chống ẩm và Black HDF siêu chống ấm – hình 18

Gỗ HDF có tốt không?

Là một trong những loại gỗ công nghiệp có chất lượng tốt nhất, gỗ HDF được ứng dụng đa dạng vào nội thất gia đình.

Ưu điểm 

– Gỗ HDF có tác dụng cách âm tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, tủ bếp…

– Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt.

– HDF có khoảng 40 màu sơn thuận tiện cho việc lựa chọn, đồng thời dễ dàng chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ.

– Bề mặt ván HDF tạo được thớ và vân gần như gỗ thật. Ván nguyên thủy màu vàng như giấy carton.

– Bề mặt nhẵn bóng và thống nhất.

– Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF.

– Độ cứng cao

Gỗ MDF và HDF
Gỗ HDF có tốt không – hình 19

Nhược điểm gỗ HDF

– Giá của HDF cao nhất trong các loại gỗ công nghiệp

– Khó phân biệt với MDF (tiêu chuẩn) bằng mắt thường

– Chỉ thi công được nội thất ở dạng phẳng lì hoặc kết hợp các các nẹp chỉ để làm điểm nhấn, không làm được dạng panel.

Báo giá gỗ HDF

Hiện nay, gỗ HDF trên thị trường gồm hai dòng tiêu chuẩn là E1 và E2.

Trong đó, dòng E1 có chất lượng tốt hơn, nhưng chỉ được sản xuất ở kích thước tiêu chuẩn là 1.220 x 2.440 x 17F.

Gỗ MDF và HDF
Báo giá gỗ HDF – hình 20
  • Đối với gỗ HDF được làm theo tiêu chuẩn E2:

1.220 X 2.440 X 2.5 = 100.000 đồng

1.220 X 2.440 X 9.0 = 285.000 đồng

  • Đối với gỗ HDF được làm theo tiêu chuẩn E1:

1.220 X 2.440 X 17 = 575.000 đồng

  • Đối với gỗ công nghiệp Black HDF:

1.220 X 2.440 X 12 = 640.000 đồng

1.220 X 2.440 X 18 = 950.000 đồng

1.830 X 2.440 X 12 = 985.000 đồng

1.830 X 2.440 X 18 = 1.360.000 đồng

Ứng dụng trong nội thất của gỗ HDF

Công trình nội thất ứng dụng gỗ HDF tiêu biểu:

Gỗ MDF và HDF
Ứng dụng đa dạng của gỗ HDF – hình 21
Gỗ MDF và HDF
Ứng dụng đa dạng của gỗ HDF – hình 22
Gỗ MDF và HDF
Ứng dụng đa dạng của gỗ HDF – hình 23

So sánh gỗ MDF và gỗ HDF

So sánh gỗ MDF và HDF chính xác và chi tiết nhất 2021:

Về nguồn gốc và thông số kỹ thuật

Mặc dù cùng được sản xuất từ bột gỗ, gỗ MDF và HDF sử dụng chất kết dính có cùng thành phần: Parafin, chất làm cứng…

Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn khác nhau về đặc điểm, tính chất.

  • Gỗ MDF có 75% là gỗ, khoảng 11-14% keo UF, 6-10% là nước và dưới 1% thành phần khác. Tỉ trọng trung bình của MDF là từ 680- 840 kg/m3.
  • Gỗ HDF có tỉ trọng gỗ cao hơn với 80-85% là bột gỗ, tỉ trọng trung bình của HDF nặng hơn ván MDF, khoảng 800- 1040 kg/m3.
Gỗ MDF và HDF
So sánh gỗ MDF và HDF – hình 24

Về độ bền và ứng dụng của gỗ MDF và HDF

Từ phân tích cụ thể gỗ MDF và HDF phía trên, ta có thể thấy được, gỗ HDF có một số đặc tính nổi trội do mật độ sợi gỗ cao hơn gỗ MDF.

  • Độ cứng cao hơn
  • Khả năng chống ẩm tốt
  • HDF có khả năng cách âm và cách nhiệt rất tốt

Gỗ HDF sẽ được sử dụng rộng rãi hơn từ nội thất đến ngoại thất gia đình, văn phòng, hội trường, nhà hát… do khả năng cách âm và chịu nhiệt tốt.

Trong khi đó gỗ MDF chủ yếu làm đồ nội thất nhà ở, trường học, trang trí nội thất.

Giá thành của của gỗ MDF và HDF

  • Có thể chắc chắn rằng gỗ HDF có giá thành cao hơn.
  • Với tính chất và khả năng ứng dụng cao hơn, khi lựa chọn, khách hàng hãy cân nhắc kỹ.
Gỗ MDF và HDF
So sánh gỗ MDF và HDF – hình 26

Bảng tổng kết so sánh gỗ MDF và HDF

STT ĐẶC ĐIỂM HDF MDF
1 Thành phần Bột gỗ tự nhiên(85%) + chất phụ gia để tăng khả năng kết dính. Bột gõ, dăm gỗ, vun gỗ và nhánh cây + keo, chất hóa học, không thực sự thân thiện môi trường.
2 Độ dày Độ dày tiêu chuẩn 3mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm Độ dày tiêu chuẩn 9mm, 12mm,15mm
3 Phân loại HDF thường, HDF chống ẩm, HDF chống cháy Dạng dùng trong nhà, dạng chịu nước, dạng mặt trơn, dạng mặt không trơn
4 Chống ẩm Tốt nhất Tốt
5 Giá thành Đắt nhất Bình thường
6 Tính an toàn Rất an toàn An toàn
7 Ứng dụng Xây dựng, nội thất công trình lớn, văn phòng, khách sạn,… Sản xuất đồ nội thất nhà ở, nội thất công trình các công trình.

Nhà máy sản xuất nội thất quy mô lớn nhất miền Bắc

Sở hữu 3 nhà máy sản xuất nội thất với diện tích 6000m2, My House là đối tác của nhiều đơn vị nội thất, cung ứng ra thị trường sản phẩm tốt nhất.

Đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư, thợ lành nghề đóng vai trò chủ yếu cho sự thành công ngày hôm nay của My House với những nỗ lực không ngừng nghỉ.

Nhà máy sản xuất nội thất My House
Kỹ sư, kiến trúc sư, thợ kinh nghiệm trên 10 năm
Nhà máy sản xuất nội thất My House
Quy mô 6000m2

Sử dụng máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến để đảm bảo độ chính xác của sản phẩm cũng như hoàn thành đúng tiến độ đề ra của công trình và đôi tác.

Tại, My House, chúng tôi làm việc theo một quy trình làm việc thống nhất và khoa học để đảm bảo hoàn thành thành công việc chính xác 100%.

Nhà máy sản xuất nội thất My House
Trang thiết bị, máy móc hiện đại

Bài viết trên đây cũng cấp toàn bộ thông tin chi tiết về gỗ MDF và HDF.

Với những so sáng trên, mong rằng quý khách sẽ có sự lựa chọn phù hợp với nội thất gia đình mình. Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Gỗ MDF và HDF 4 0965048286 – 0333555156

Bài viết Liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *