Mật độ xây dựng là gì? 1

Mật độ xây dựng là gì?

Mật độ xây dựng là gì và cách tính mật độ xây dựng nhà ở như thế nào? Những khái niệm này không còn xa lạ đối với những ai trong ngành thiết kế xây dựng. Tuy nhiên đối với nhiều người đây vẫn là những câu hỏi khó giải đáp. Vậy dưới đây là những thông tin chính sẽ được chuyên mục tin tức đề cập tới trong bài viết đây.

Khái niệm mật độ xây dựng là gì?

Việc xây dựng bất kỳ dự án nào cũng phải dựa trên bộ Quy chuẩn về thiết kế nhà cao tầng và bộ Quy chuẩn về kỹ thuật xây dựng và quy hoạch xây dựng.

Theo đó, mật độ xây dựng được chia làm 2 loại:

  1. Mật độ xây dựng thuần
  2. Mật độ xây dựng gộp.
Mật độ xây dựng là gì
Mật độ xây dựng là gì

Theo định nghĩa nêu tại “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 04/8/2008 của Bộ Xây dựng quy định về mật độ xây dựng như sau:

1, Mật độ xây dựng thuần (net-tô)

Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh,…).

Những ví dụ sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm này:

Ví dụ 1:

– Diện tích đất của nhà bạn 5mx20m = 100m2.
– Phần diện tích bạn xây nhà: 5mx17m = 85m2.
– Phần sân trước bạn chừa 3m: 5mx2m=10m2
– Phần sân trước bạn chừa 1m: 5mx1m=5m2
Như vậy mật độ xây dựng nhà bạn là: 85m2/100m2 x100 = 85%; trong đó phần xây dựng là 85% (tương ứng 85m2), phần chừa sân 15% (tương ứng 15m2).

Ví dụ 2:

– Diện tích đất của nhà Bạn 5mx20m = 100m2.
– Phần diện tích bạn xây nhà: 5mx18m = 90m2. Trong nhà bạn chừa lỗ thông tầng từ trệt lên mái với diện tích 5m2, phía dưới trệt bạn làm hồ tiểu cảnh.
– Phần sân trước bạn chừa 3m: 5mx2m=10m2
– Như vậy mật độ xây dựng nhà bạn là: 90m2/100m2 x100 = 90%; trong đó phần xây dựng là 90% (tương ứng 90m2) Phần chừa sân 10% (tương ứng 10m2). Phần lỗ thông tầng phía dưới có công trình kiến trúc (hồ tiểu cảnh) nên phải tính vào là phần xây dựng.

Xem thêm:

#1 Quy định chiều cao xây dựng nhà ở – Số tầng & Mật độ 2021

2, Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị

Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

Mật độ xây dựng được chia làm 2 loại: Mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng gộp.
Mật độ xây dựng được chia làm 2 loại: Mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng gộp.

3, Phân loại mật độ xây dựng nhà ở theo đặc trưng công trình

Theo đặc trưng công trình sẽ có các loại mật độ xây dựng tương ứng như:

+ Mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ
+ Mật độ xây dựng nhà phố
+ Mật độ xây dựng biệt thự
+ Mật độ xây dựng chung cư
Tiêu chuẩn mật độ xây dựng giúp công trình được xây dựng hợp lý. Dưới đây là bảng tra cứu nhanh mật độ xây dựng tối đa cho nhà ở riêng lẻ, nhà vườn, biệt thự,…

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)=< 5075100200300500>=1000 Mật độ xây dựng tối đa (%)100908070605040

Cách tính mật độ xây dựng 2021

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng v/v Ban hành: “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” (QCXDVN 01:2008/BXD).

Sở Xây dựng thống nhất hướng dẫn về cách tính mật độ xây dựng công trình kiến trúc xây dựng, để các cơ quan thẩm định, đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng và các đơn vị liên quan biết, thực hiện khi lập, thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép xây dựng các công trình xây dựng có liên quan đến chỉ tiêu mật độ xây dựng công trình như sau:

Mật độ xây dựng (%) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (m2) / Tổng diện tích lô đất xây dựng (m2) x 100%

Trong đó:

Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc được tính theo hình chiếu bằng của công trình (ngoại trừ nhà phố, liên kế có sân vườn).
Diện tích chiếm đất của công trình không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời (trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất, bể cảnh…)

Xem thêm:

Khoảng lùi xây dựng là gì? Cách tính & Quy định theo tiêu chuẩn 2021

Quy định về mật độ xây dựng nhà ở ở nông thôn

Mật độ xây dựng tối đa đối với nhà ở riêng lẻ

Mật độ xây dựng tối đa đối với nhà ở riêng lẻ
Mật độ xây dựng tối đa đối với nhà ở riêng lẻ

Các quy định tối đa về các tầng xây dựng

Các quy định tối đa về các tầng xây dựng
Các quy định tối đa về các tầng xây dựng

Trên đây là các quy định về cách tính mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Việt Nam trong các điều luật quy định của bộ xây dựng. Tất cả mọi người hiện đang có nhu cầu xây dựng cần phải xem xét một cách kĩ lưỡng để thực hiện một cách chính xác nhất.

Bên cạnh đó, việc xây dựng nhà phố cũng có những quy chuẩn riêng về hoạt động xây dựng nhà ở tại các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Quy định về mật độ xây dựng nhà phố

Quy định về mật độ xây dựng nhà phố

Quy định về mật độ xây dựng nhà phố
Quy định về mật độ xây dựng nhà phố

+1:mang ý nghĩa sẽ được thêm 1 tầng so với số tầng cơ bản. Số tầng sẽ phụ thuộc vào lộ giới và khu vực ở là trung tâm hay ngoại ô hoặc các khu vực riêng do Ủy ban nhân dân quy định.

Chiều cao và lộ giới được quy định như sau:

Chiều cao và lộ giới
Chiều cao và lộ giới

Độ vươn của ban công và ô văng phụ thuộc vào lộ giới

Độ vươn của ban công và ô văng phụ thuộc vào lộ giới
Độ vươn của ban công và ô văng phụ thuộc vào lộ giới

 

Xem thêm:

Trên đây là thông tin chi tiết về Mật độ xây dựng là gì và cách tính mật độ xây dựng nhà ở như thế nào? Trong xây dựng mới nhất mà công ty thiết kế xây dựng chia sẻ. Mọi thắc mắc cần tư vấn vui lòng gọi cho KTS của chúng tôi.

 

Bài viết Liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *