Thiết kế đô thị là gì? Nội dung & Yêu cầu theo quy định pháp luật

Thiết kế đô thị là gì?

Thiết kế đô thị (tiếng Anh: urban design) là việc cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị về mặt tổ chức không gian chức năng bên ngoài công trình, bố cục không gian, tạo cảnh và trang trí trong không gian đô thị; hình thành và cải thiện môi trường; hoàn thiện thiết bị bên ngoài. Như vậy, bản chất của thiết kế đô thị là thiết kế kiến trúc của không gian đô thị. (Theo vi.wikipedia.org)

Các yêu cầu nội dung

Đánh giá hiện trạng kiến trúc trên tuyến đường/phố:

  • Điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, đánh giá tổng hợp toàn diện hiện trạng về sử dụng đất, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, các công trình giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật… khu vực nghiên cứu. Việc đánh giá hiện trạng cần lập bảng biểu, hệ thống sơ đồ và các bản vẽ minh họa về: số lượng, tương quan tỷ lệ (%) giữa các thể loại công trình, vật thể kiến trúc; khoảng lùi, chiều cao, màu sắc cho các công trình kiến trúc; cây xanh, địa hình cốt cao độ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, chiếu sáng đô thị.
  • Đánh giá về các yếu tố văn hóa lịch sử của tuyến phố, các phong tục tập quán, các giá trị văn hóa phi vật thể khác… Thống kê các di sản (nếu có), các công trình trong diện bảo tồn hoặc cần phải bảo tồn trong khu vực.
  • Rà soát, khớp nối các quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng và dự án đầu tư tại các lô đất có liên quan 2 bên tuyến phố (được quy định bởi các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt) đảm bảo đồng bộ không gian kiến trúc cảnh

Yêu cầu về sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan:

  • Đề xuất các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc (chiều cao công trình và chiều cao tầng một của công trình, khoảng lùi, cao độ vỉa hè, cao độ nền). Đề xuất giải pháp cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện có phù hợp cảnh quan toàn tuyến và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
  • Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các công trình hai bên tuyến đường, phù hợp tuyến đường sắt đô thị trên cao và các nhà ga đường sắt, đảm bảo hài hòa với tổng thể chung tại khu vực, hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu công trình; Xác định các vị trí công trình điểm nhấn theo các hướng nhìn, tầm nhìn để đạt được hiệu quả kiến trúc cho toàn tuyến đường.
  • Quy định cụ thể về hình khối, hình thức kiến trúc, màu sắc chủ đạo của tuyến phố, đảm bảo sự hài hòa về vật liệu, màu sắc, chi tiết trang trí, độ vươn ra của ban công, mái đua, ô-văng, …. Kiểm soát hình thức kiến trúc công trình phải đảm bảo đồng nhất về hình thức, phong cách phù hợp trên từng khu vực và trên toàn tuyến. Đề xuất giải pháp thiết kế cụ thể, có tính khả thi, sửa chữa những khiếm khuyết trong đô thị cũ bằng việc trồng cây xanh bổ sung, làm mái hiên, bố trí các biển quảng cáo hoặc bằng các biện pháp kỹ thuật khác. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chuyển đổi thay thế những vật thể hiện hữu (tấm che chắn nắng, biển quảng cáo…) làm xấu hình ảnh kiến trúc đô thị của một số công trình.
  • Đề xuất phương án sử dụng các yếu tố cảnh quan, kiến trúc nhỏ, tạo được nét đặc trưng kiến trúc đô thị của khu vực. Quy định cụ thể về bố trí công trình tiện ích đô thị (tượng đài, tranh hoành tráng, các bảng chỉ dẫn, bảng ký hiệu, thiết bị kỹ thuật chiếu sáng, nhà vệ sinh, họng cứu hỏa, ghế ngồi, điểm dừng đỗ và nhà chờ xe buýt, cây xanh, sân vườn, mặt nước, quảng trường, hàng rào, thùng rác, lối đi cho người tàn tật, vỉa hè…) và quy định kiến trúc bao che các công  trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Đối với các biển quảng cáo gắn tại mặt tiền công trình cần đề xuất kích cỡ, tỷ lệ phù hợp.
  • Khoanh vùng bảo vệ các khu di tích, các công trình di sản văn hóa (nếu có) theo Luật Di sản văn hoá; kiểm soát việc xây dựng các công trình xung

Yêu cầu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

  • Điều tra tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, nghiên cứu khớp nối, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhu cầu sử dụng trong phạm vi nghiên cứu và các khu vực liên quan, phù hợp với mạng lưới chung của thành phố và quy hoạch phân khu tại khu vực.
  • Nghiên cứu xác định vị trí, quỹ đất dành cho công trình giao thông ngầm và nổi; Đề xuất các giải pháp chỉnh trang đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật có hình thức kiến trúc xấu, không khù hợp với cảnh quan
  • Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, các yêu cầu cụ thể đối với tuyến phố, phạm vi và hành lang bảo vệ các công trình ngầm, nổi và trên cao. Đề xuất thiết kế sơ bộ các hệ thống trang thiết bị hạ tầng đồng bộ, các công trình tiện ích đường phố và chiếu sáng đô thị.

Đề xuất quy định quản lý theo Đồ án thiết kế đô thị:

  • Quy định những vấn đề cụ thể trong công tác quản lý theo nội dung của đồ án Thiết kế đô thị riêng.

+ Về không gian kiến trúc cảnh quan.

+ Hệ thống hạ tầng đô thị và môi trường.

Đánh giá tác động môi trường:

  • Đánh giá hiện trạng môi trường (bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội).
  • Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường đô thị.
  • Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị.

Ghi chú: Các nội dung quy định có thể được xem xét hiệu chỉnh, bổ sung trong quá trình tổ chức lập đồ án Thiết kế đô thị cụ thể, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý.

Hồ sơ sản phẩm và dự toán kinh phí:

Hồ sơ sản phẩm:

Thành phần và nội dung hồ sơ bản vẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013, Thông tư 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 và Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng.

Thành phần và nội dung hồ sơ bản vẽ:

 

 

TT

 

Tên sản phẩm

Ký hiệu bản vẽ Tỷ lệ bản vẽ
A PHẦN BẢN VẼ
 

Sơ đồ vị trí, mối liên hệ giữa khu vực thiết kế với đô thị.

1/2.000
1 TKĐT-01 hoặc
1/5000
 

2

Các bản vẽ hiện trạng khu vực thiết kế đô thị (hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng kiến trúc công trình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật…)  

TKĐT-02

1/500
 

TT

 

Tên sản phẩm

Ký hiệu bản vẽ Tỷ lệ bản vẽ
 

3

Các bản vẽ Thiết kế đô thị chi tiết (Mặt bằng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, mặt đứng, phối cảnh)  

TKĐT-03

1/500
 

4

Các bản vẽ quy định về hạ tầng kỹ thuật (mặt cắt cốt đường, cốt xây dựng nền đường, cốt xây dựng vỉa hè, các, trang thiết bị đường phố và các công trình tiện ích khác trong đô thị).  

TKĐT-04

 

1/500

 

5

Thiết kế kiến trúc một số công trình tiêu biểu, đặc trưng, điểm nhấn (nếu có).  

TKĐT-05

1/100 (1/200)
B MÔ HÌNH 1/1000
C PHẦN VĂN BẢN
6 Thuyết minh tổng hợp (kèm theo các văn bản pháp lý, bản vẽ màu thu nhỏ tỷ lệ thích hợp), Thuyết minh tóm tắt
7 Dự thảo Tờ trình, Quyết định phê duyệt, Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị.
8 File hồ sơ bản vẽ và văn bản đồ án lưu trong đĩa CD.

Dự toán kinh phí:

Kinh phí lập thiết kế đô thị được thực hiện căn cứ theo Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

 

Bài viết Liên Quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.